Ấn T để tra

chập chờn 

 
 

ở trạng thái nửa ngủ nửa thức, nửa tỉnh nửa mê: giấc ngủ chập chờn * "Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê, Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn khôn." (TKiều) 

ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không: ánh đuốc chập chờn ở phía đằng xa * nhình ảnh quê hương cứ chập chờn trước mắt