Ấn T để tra

chung chạ 

 
 

chung với nhau trong sinh hoạt đến mức không còn phân biệt cái gì là riêng nữa (thường hàm ý chê): của ai người ấy dùng, không nên chung chạ * quần áo mặc chung chạ 

sống chung với nhau như vợ chồng (thường hàm ý chê): hai người chung chạ với nhau đã lâu