Ấn T để tra

 

danh từ
 

hang của một số loài như cua, ếch, lươn, v.v.: ếch nằm mà * mà cua 

kết từ
 

từ biểu thị điều sắp nêu ra là không phù hợp với điều vừa nói đến: nói mà không làm * mệt mà không được nghỉ * khó thế mà vẫn làm được 

từ biểu thị điều sắp nêu ra là một mặt khác, bổ sung cho điều vừa nói đến: tốt mà rẻ * chẳng hay mà cũng chẳng dở 

từ biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích của việc vừa nói đến: tìm việc mà làm * nói cho mà hiểu * đau chân nhưng phải cố mà đi 

từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả, hậu quả của điều vừa nói đến: nhờ chăm chỉ mà học hành tiến bộ * thấy mà ghét * ai nói gì mà nó tự ái 

từ biểu thị điều sắp nêu ra là giả thiết, nêu lên để từ đó rút ra một kết luận, một nhận định: bây giờ mà đến thì cũng muộn rồi * tôi mà là anh tôi sẽ nói khác 

từ biểu thị điều sắp nêu ra là nội dung thuyết minh cho ý vừa nói đến: dễ gì mà hiểu hết * may mà đã chuẩn bị đầy đủ cả * cố gắng mà học cho giỏi 

từ biểu thị điều sắp nêu ra thuyết minh đối tượng, sự vật, sự việc vừa nói đến: người mà tôi sắp kể là một nhà văn nổi tiếng 

trợ từ
 

(Khẩu ngữ) từ dùng ở cuối câu trong lối nói lửng, biểu thị ý khẳng định - thuyết phục hoặc giải thích, với một hàm ý để cho người đối thoại tự suy ra: đã bảo mà! * chỉ một chốc là xong thôi mà!